Các cấu trúc với あいだ

kids 1093758 640

Các cấu trúc với あいだ (間).

1…DANH TỪ のあいだ

A.Diễn đạt không gian nằm giữa 2 vật,hai địa điểm. <không gian>giữa/trong N

+Ví dụ

  1. ステレオと本棚(ほんだな)の間にテレビを置いた。Tôi đặt chiếc tivi giữa máy nghe nhạc và kệ sách.
  2. 古本を買ったら、ページの間に1万円札がはさまっていた。Khi mua quyển sách cũ về,tôi bỗng thấy có 10 nghìn yên kệp bên trong.
  3. 大阪までの間のどこかで駅弁(えきべん)を買って食べましょう。Trên đường đến Osaka mình ghé qua nhà ga nào đó mua cơm hộp ăn nhé.

 B.Diễn đạt ý trong quan hệ giữa một số người hay một số sự việc thì…sử dụng khi nói về trạng thái,động tác hay sự kiện xảy ra trong mối quan hệ đó.<quan hệ> giữa/trong N

+ví dụ

  1. 最近2人の間はうまくいっていないようだ。Gần đây,giữa 2 người hình như có chuyện trục trặc.
  2. そのホテルは安くて清潔な(せいけつ)ので,旅行者たらのあいだで人気がある。Khách sạn đó vừa sạch lại rẻ nên rất được khách du lịch ưa chuộng.
  3. 二つの事件の間にはなにか関係があるらしい。Giữa hai vụ việc hình như có mối liên quan gì đó.
  4. あいだ

2.あいだ

A.あいだ<suốt/trong suốt>

+ý nghĩa:

Diễn tả khoàng thời gian trong đó diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài nào đó.

Lưu ý:đứng sau từ nàu sẽ là câu diễn đạt trạng thái kéo dài khác hay một hành động khác diễn ra đồng thời trong khoảng thời gian đó.

+cấu trúc:

N のあいだ

Tính từ đuôi I+あいだ

Động từ ている/る+あいだ

+ví dụ

  1. 彼は会議の間ずっといねむりをしていた。Anh ta ngủ gật suốt buổi họp.
  2. 彼女は戻ってくるまでのあいだ、喫茶店で本を読むことにした、tôi quyết định ngồi đọc sách tại quán cà phê trong khi chờ cô ấy quay lại.
  3. 一生懸命泳いでいる間は嫌なことも忘れてしまう。Trong lúc tập chung bơi,ta sẽ quên hết những bực bội.
  4. 子供が小さい間は、なかなかふうふでの外出が出来なかった。Khi con cái còn nhỏ,vợ chồng chúng tôi không thể cùng nhau đi đâu.
  5. 子供は、大阪にいるあいだはげんきだったが。東京に引っ越したとたんに体ををこわしてしまた。Trong suốt thời gian ở osaka,đứa trẻ rất khỏe,Nhưng khi chuyển nhà lên Tokyo thì ngay lập tức đổ bệnh.
  6. 私たちがお茶の用意をする間、かれらは緊張して一言もしゃべらずにすわっていた。Họ căng thẳng quá nên ngồi im không nói lời nào trong suốt lúc chúng tôi pha trà.

B..あいだに trong khi/trong lúc/trong khoảng

+cấu trúc

Nのあいだに

Tính từ Na あいだに

Tính từ i あいだに

Động từ ている・る あいだに

+ý nghĩa:

Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài.Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên.Trong câu đứng sau này,Vị ngữ là động từ và có hình thái như*…する。…める、…になる

+ví dụ

  1. 留守の間に泥坊(どろぼう)が入った。Trong khi tôi vắng nhà đã có kẻ trộm vào nhà.
  2. 3じから4じまでの間に一度電話をください. Anh hãy gọi điện cho tôi một lần trong khoản 3h đến 4h.
  3. 家族がみんな寝ている間に家を出ることにした. Tôi quyết định ra khỏi nhà trong lúc mọi người trong gia đình đang ngủ.
  4. リンさん日本にいる間に一緒に旅行したかったのだが、残念ながら出来なかった. Tôi muốn đi du lịch cùng linh trong khi cô ấy còn ở Nhật,Nhưng rất tiếc là đã không thể thực hiện được.
  5. 私が天ぷらを揚げる間に、母がおひたしと酢の物と味噌汁まで作ってしまった. Trong khi tôi rán tempura thì mẹ tôi đã làm xong món ray luộc,món trộn và món nước miso.

Vậy là mình đã tổng hợp xong Các cấu trúc với あいだ

Đọc thêm

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận