Ngữ pháp N2 あまり “Quá …“

ngu phap n2

Ngữ pháp N2 あまり “Quá …“điều gì đó vượt quá mức độ, gây ra kết quả không bình thường.

A.Cấu trúc: 

[Thể thường (ふつう)] + あまり

* Tính từ-na + な/ Danh từ + の + あまり

B.Ý nghĩa“Quá …“, điều gì đó vượt quá mức độ, gây ra kết quả không bình thường.

C.Ví dụ:

① 母は、私を心配するあまり、体調を崩(くず)したようです。

→ Mẹ tôi vì quá lo lắng cho tôi nên dường như sức khỏe đã suy sụp.

② その犬が死んだ時、先生は悲しみのあまり、しばらく仕事を休んでいました。

→ Khi con chó đó chết đi, cô giáo vì quá buồn nên đã xin nghỉ làm một thời gian.

③ スピーチコンテストでは、緊張のあまり、話す内容をかなり忘れてしまった。

→ Tại cuộc thi diễn thuyết, vì quá hồi hộp nên tôi đã quên mất cả nội dung cần nói.

④ ゲームを熱中(ねっちゅう)するあまり、食事をするのを忘れていました。

→ Quá mải chơi game đến mức quên cả ăn.

⑤ うれしさのあまり、彼は涙(なみだ)を流(なが)しました。

→ Vì quá vui sướng anh ấy đã rơi lệ.

⑥ 興奮(こうふん)のあまり、写真を取るのを忘れてしまった。

→ Quá phấn khích nên tôi quên cả chụp ảnh.

vậy là chúng ta đã xong Ngữ pháp N2 あまり

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận