Ngữ pháp N3 てほしい

ngu phap n3

Ngữ pháp N3 てほしい-Sử dụng để diễn đạt mong muốn,nguyện vọng của người nói đối với người nghe hoặc người nào đó.Thể hiện mong muốn ai đó làm hoặc không làm điều gì đó cho mình.
Muốn(ai đó)làm gì…

A.Cấu trúc:

(Chủ ngữ は) +(人に) + V て + ほしい(です)

B.Ví dụ

① 父にたばこをやめてほしいです。

→ Tôi muốn bố bỏ thuốc lá.

② 彼女に日本語の勉強を続けてほしいです。

→ Tôi muốn cô ấy tiếp tục học tiếng Nhật.

③ 前の彼氏(かれし) にしあわせになってほしい。

→ Tôi muốn anh người yêu cũ được hạnh phúc.

④ 祖母(そぼ)に若(わか) いころの話をしてほしいです。

→ Tôi muốn bà kể chuyện thời trẻ.

⑤ 彼は、多くの人に着物(きもの) の良さを知ってほしいと言っている。

→ Anh ta nói rằng muốn nhiều người biết đến sự tuyệt vời của kimono.

* Thể hiện yêu cầu, nhờ vả với mẫu 「~てほしいんですが/ てほしいんだけど」

① ペンを貸(か) してほしいんですが。

→ Làm ơn cho tôi mượn cái bút.

② 掃除(そうじ)をしてほしいんだけど。

→ Dọn dẹp giúp mình được không?

③ たばこをやめてほしいんだけど。

→ Bố bỏ thuốc đi được không?

* Lưu ý: 「~てほしい」thể hiện ý muốn khá mạnh nên chỉ dùng để nói với bạn bè, gia đình và những người thân thiết. Khi muốn yêu cầu, hay nhờ vả người khác một cách lịch sự thì dùng các cấu trúc đã học như ~てくれませんか、~てください、~ていただけませんか v.v

* Xem các mẫu câu khác liên quan đến việc thể hiện ý muốn: ~たいです và ~がる

vậy là chúng ta đã xong Ngữ pháp N3 てほしい

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận