Cấu trúc N4~場合は

ngu phap n4

Cấu trúc N4~場合は(ばあい)

Mang nghĩa là: “trường hợp này thì…”

A.Cấu trúc:

[Động từ thể từ điển/thể た/ thể ない] + 場合 (は)、~

[Tính từ -i (~い)/ Tính từ-na (~な)/ Danh từ の] + 場合 (は)、~

B.Ví dụ:

1 地震(じしん)が起(お)きた場合は、まず火を消(け)すことが大切 (たいせつ) です。

→ Trong trường hợp động đất xảy ra thì đầu tiên điều quan trọng là phải dập/tắt lửa đi.

2 授業(じゅぎょう)が分からない場合は、先生に質問(しつもん) してください。

→ Trong trường hợp không hiểu bài giảng thì hãy hỏi thầy cô.

3 領収書(りょうしょうしょ)が必要(ひつよう) な場合は、係り(かかり)に言ってください。

→ Trong trường hợp cần hóa đơn thì hãy nói với người phụ trách.

4 地震(じしん)など、非常(ひじょう)の場合(に)は、エレベーターを使わないでください。

→ Trong những trường hợp khẩn cấp, như là có động đất thì đừng sử dụng thang máy.

Chú ý:

  1. 「場合」không dùng với những giả định không thể xảy ra (đây là điểm khác với mẫu câu điều kiện ~たら)
  2. 「場合」thường dùng để nêu ra một ví dụ tiêu biểu cho các trường hợp có thể xảy ra (như ví dụ số
  3. 「場合」diễn đạt khả năng sẽ/ có thể xảy ra nên vế sau không dùng thể quá khứ.
  4. 「場合」thường dùng để đưa ra những giả định đặc biệt, hoặc khẩn cấp hơn là những giả định nhỏ xảy ra hàng ngày.

vậy là chúng ta đã xong Cấu trúc N4~場合は

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận