Cấu trúc N4 Động từ thể khả năng

ngu phap n4

Cấu trúc N4 Động từ thể khả năng

Chúng ta đã học một mẫu câu chỉ khả năng là ~ことができる. Trong bài này, chúng ta sẽ học cách chia động từ thể khả năng hay 可能形 (かのうけい).

A.Cách chia động từ thể khả năng.

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi  う → える (u → eru)

Ví dụ

  1. およぎます => およげます bơi
  2. よみます => よめます đọc
  3. いきます => いけます  đi
  4. はしります => はしれます  chạy
  5. うたいます => うたえます  hát
  6. もちます => もてます  cầm

2. Động từ nhóm 2: Chuyển る → られる (Đôi khi 「ら」được lược bỏ và chỉ dùng 「れる」)

Ví dụ

  1. 食べる (たべる) → 食べられる (ăn) (食べれる)
  2. 見る (みる) → 見られる (nhìn, xem) (見れる)
  3. 借りる (かりる) → 借りられる (vay, mượn) (借りれる)

3. Động từ nhóm 3 (Bất quy tắc):

  1. する → できる、
  2. 来る (くる) → こられる

chú ý:

Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng:  分けれる、知れる

B.Cấu trúc của thể khả năng:

[Danh từ] + が(thay cho を) + động từ thể khả năng: Có thể làm gì đó 

Ví dụ minh họa:

  1. 彼(かれ)はさしみが 食べられます。Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)
  2. 英語 (えいご)が 話せません。Tôi không nói được tiếng Anh.
  3. あさ1時まで、勉強(べんきょう)できます。Tôi có thể học đến 1h sáng.
  4. 今日のパーティーに 来られない。Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.
  5. 忙(いそが)しいですから、テレビが 見(み)られません。Vì bận nên tôi không thể xem được tivi.
  6. 日本語(にほんご)が まだ 上手(じょうず)に 話(はな)せません。Tôi chưa thể nói giỏi tiếng Nhật được.

vậy là chúng ta đã xong Cấu trúc N4 Động từ thể khả năng

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận