Phân Biệt あげる、もらう、くれる

106504889 198898424790288 8050208508091610238 n

Phân Biệt あげる 、もらう、くれる

A.Cấu trúc N5 あげます、もらいます、くれます.

Được tóm tắt trong bảng sau:

 
あげます もらいます くれます
Người A] は [người B] に [danh từ] を あげま。(Đưa/tặng cho) [Người B] は [Người A] に [danh từ] を もらいます。(Nhận) [Người nào đó] は [わたし/ わたしのグループ] に [danh từ] を くれます(Đưa, tặng cho tôi).
わたしは ミンさんに ボールペンをあげます。 Tôi tặng cho anh Minh chiếc bút bi. わたしは ミさんに ボールペンをもらいました。Tôi nhận được chiếc bút bi từ anh M 皆さんがしんらいをくれた。 Mọi người đã tin tưởng tôi.
 彼にケーキをあげた。 Tôi đã tặng anh ấy bánh gato.  社長にお金(かね)をもらった。 Tôi đã nhận được Tiền từ giám đốc. 社長がチャンスをくれた。 Giám đốc đã cho tôi cơ hội.

B. Phân Biệt : あげる 、もらう、くれる

* もらいます Dùng KARA hoặc NI trước đối tượng (1)(2)
* くれます Dùng Ga trước đối tượng (sẽ cho tôi). (3)

(1)(わたしは) やまださん から おみやげ を もらいました。
(2)(わたしは) やまださん に おみやげ を もらいました。
(3) やまださん が おみやげをくれました。

(1)(2) có ý nghĩa tương đương : tôi nhận được quà từ chị yamada ( có thể nói : “tôi nhận được quà CỦA chị yamada” cũng không sao)

(3) có thể dịch là : Chị yamada đã tặng quà cho tôi. ( Kuremasu ở đây mang nghĩa là “tặng … cho tôi”. “Tôi” ở đây bị ẩn đi, và không cần thiết phải xuất hiện vì kuremasu đã bao gồm “tôi” rồi. Câu 1 và 2 cũng có thể ẩn “Tôi” đi)

Bổ xung:

あげます:tặng, cho, biếu
やまださんは せんせい に はな を あげました。
Chị yamada đã tặng hoa cho thầy giáo.

Chú ý:
もらいます、くれます : là dạng tương lai (sẽ)
もらいました、くれました: Là dạng quá khứ (đã..)

Trong văn nói xuồng xã thì hay dùng thể ngắn hơn
もらった Hoặc くれた

Mẫu câu:

• Ai đó は ai đóから (OR に )cái gì đó を もらいます
Hoặc có thể đảo ngược như sau Ai đó は cái gì đó を ai đóから ( OR に )もらいます

• Ai đó が cái gì đó を くれます

• Ai đó は ai đó に cái gì đó をあげます
Hoặc : Ai đó は cái gì đó をai đó に あげます

【Giải thích】
「あげた」là cách nói tôi tặng/cho gì đó của tôi cho người khác,
「もらった」là cách nói tôi nhận gì đó từ ai,
「くれた」là cách nói ai đó tặng/cho tôi.

Khi tôi tặng/cho ai đó cái gì thì dùng 「あげた」,
nhận gì đó từ ai thì dùng 「もらった」

2 cách nói này đều có chủ thể hành động là Tôi,
nên nói 「わたしが…さんに( hoặcから) あげた- (Tôi) tặng/cho ai đó… Hoặc… さん(hoặcから)もらった- Tôi nhận từ ai đó ) thì ta hiểu rằng hướng của hành động cho/tặng này ngược nhau.
「もらった」 và 「くれた」thì điểm đến của cái được tặng/được cho là giống nhau – Tôi.

Tuy nhiên, 2 cách nói này có đôi chút khác nhau.
Có thể nhìn vào ví dụ 2 :わたしが田中さんにおこめをもらった– Tôi ( chủ thể hành động ) nhận gạo từ anh Tanaka.

Vì vậy, chúng ta có thể lược bớt yếu tố 「…さん」(nhận từ ai)trong trường hợp quên hoặc không cần thiết. Tương tự như cách nói「田中さんがプレゼントをくれた」- Anh Tanaka tặng quà cho tôi, trong đó anh Tanaka (chủ thể hành động), hướng hành động tặng quà về phía tôi, như vậy 「くれた」diễn tả hành vi của đối phương dành cho tôi.

【Mở rộng diễn đạt】

彼にしゃしんアルバムをあげた
Tôi tặng anh ấy album ảnh
社長にふとんをもらった
Tôi nhận được chăn từ giám đốc
先生がちずをくれた
Cô giáo tặng bản đồ cho tôi
社長にコーヒーをあげた
Tôi tặng giám đốc Cà phê
会社にきゅうりょうをもらった
Tôi nhận lương từ công ty
田中さんがいけんをくれた
Anh Tanaka góp ý cho tôi
ともだちにCDをあげた
Tôi tặng bạn đĩa CD
先生に日本語の本をもらった
Tôi nhận sách tiếng Nhật từ cô giáo
皆さんがしんらいをくれた
Mọi người tin tưởng tôi
彼女にプレゼントをあげた
Tôi tặng cô ấy quà せんぱいにパソコンをもらった
Tôi nhận máy tính từ Sempai 社長がチャンスをくれた
Giám đốc cho tôi cơ hội
Câu văn Nhật ký mẫu
今日、社長からりょこうのおみやげをもらった。嬉しかった!何かをあげたいなあ!
Hôm nay, tôi được nhận quà du lịch từ giám đốc. Tôi rất vui! Tôi muốn tặng lại giám đốc cái gì đó quá!

vậy là chúng ta đã xong Phân Biệt あげる 、もらう、くれる

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận