Cấu trúc N5~ だけ,~ しか: Chỉ

106504889 198898424790288 8050208508091610238 n

Cấu trúc N5~ だけ,~ しか: Chỉ

「だけ」và「しか」đều mang nghĩa là “chỉ“, diễn đạt ý giới hạn trong điều được đề cập.

Cách Dùng:

1. Cấu trúc:

Mẫu câu với「だけ」chia thể khẳng định còn mẫu câu với 「しか」luôn chia ở thể phủ định. 「しか」mang ý nghĩa mạnh hơn 「だけ」

Ví dụ:

  • 千円だけあります。Chỉ có 1000 yên.
  • 千円しかありません。Chỉ có 1000 yên. (Ngoài 1000 yên ra thì không còn gì cả)

2. 「だけ」và「しか」thường đứng sau danh từ, riêng 「だけ」còn có thể đứng sau động từ thể thường hoặc tính từ.

Ví dụ:

  • かのじょだけしっています。Chỉ có cô ấy biết thôi. (知る:しる: biết)
  • かのじょしかしりません。Ngoài cô ấy ra không ai biết.

Những câu chỉ dùng được だけ:

  • すこしつかれただけです。Chỉ hơi mệt chút thôi. (疲れる:つかれる:mệt)
  • 話をきくだけのしごと: Công việc mà chỉ cần nghe kể chuyện (話:はなし: chuyện)

3. Khi dùng 「だけ」và「しか」thì không sử dụng trợ từ 「を」、「が」

Ví dụ 1: Tôi chỉ ăn mỗi thịt hamburger.

  • ハンバーグだけ たべます。ハンバーグだけを たべます。
  • ハンバーグしか たべません。ハンバーグしかを たべません。

Ví dụ 2: Chỉ có mình anh Tanaka đến.

  • たなかさんだけ きました。たなかさんだけが きました。
  • たなかさんしか きませんでした。たなかさんしかが きませんでした。

4. Với các trợ từ khác như 「に」、「で」vị trí của 「だけ」và「しか」khác nhau.

「だけ」có thể đứng trước hoặc sau trợ từ 「に」、「で」

  • 「図書館でだけ べんきょうします」 hoặc 「図書館だけで べんきょうします」(Tôi chỉ học ở thư viện) (図書館:としょかん: thư viên)
  • 「ここにだけ あります」hoặc「ここだけに あります」(Chỉ ở đây mới có)

「しか」 chỉ có thể đứng sau trợ từ 「に」、「で」

  • 図書館でしか べんきょうしません。
  • ここにしか ありません。

Đó là tất cả về Cấu trúc N5~ だけ,~ しか,nếu có gì thắc mắc các bạn nhớ để lại bên dưới nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận