Cấu trúc N5~がすきです Sở thích

106504889 198898424790288 8050208508091610238 n

Cấu trúc N5~がすきです Sở thích

A.Cấu trúc 1: [Danh từ] + が すきです。Thích cái gì

  • 私は おんがくが すきです。Tôi thích âm nhạc. (音楽: おんがく: âm nhạc)
  • かのじょは テニスが すきです。Cô ấy thích tennis.

B.Cấu trúc 2: Động từ (thể từ điển) + こと/の + が すきです。Thích làm gì.

* こと/の thêm vào sau thể từ điển của động từ để tạo thành cụm danh từ chỉ một hành động nào đó. Trong mẫu câu với すきです này, こと và の có chức năng như nhau và có thể sử dụng thay thế cho nhau.

  • たなかさんは えいがをみること が すきです。Tanaka thích xem phim.
  • わたしは うたうのが すきです。Tôi thích hát.

Chú ý:

「すき」là tính từ -na nên cách sử dụng giống với các tính từ -na nói chung.

Thể phủ định: ~すきじゃありません/すきではありません/すきじゃない。

  • わたしは おんがくが すきじゃない。 Tôi không thích âm nhạc.
  • たなかさんは えいがをみることが すきではありません。Tanaka không thích xem phim.
  • かれは にほんごをべんきょうするのが すきじゃありません。Anh ấy không thích học tiếng Nhật.

*「~がきらいです」là cụm từ trái nghĩa với 「~がすきです」diễn đạt việc ghét cái gì/ghét làm cái gì. Cấu trúc và cách sử dụng hoàn toàn giống với 「~がすきです」như đã đề cập ở trên.

  • やまださんは イタリアのりょうりが きらいです。Yamada ghét các món ăn Ý.
  • わたしは にほんごをべんきょうすること/のが きらいです。Tôi ghét học tiếng Nhật.

* Tuy nhiên người Nhật thường tránh nói trực tiếp việc ghét điều gì đó, nên cấu trúc 「~が あまりすきじゃない」(không thích … lắm) thường hay được dùng hơn 「~がきらいです」

  • やまださんは イタリアのりょうりが あまりすきじゃありません。Yamada không thích các món ăn Ý lắm.
  • わたしは にほんごをべんきょうすること/のが あまりすきじゃない。Tôi không thích học tiếng Nhật lắm.

chúng ta đã xong Cấu trúc N5~がすきです Sở thích

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận