Cấu trúc N5…のなかで…がいちばん

106504889 198898424790288 8050208508091610238 n

Cấu trúc N5…のなかで…がいちばん

Mẫu câu này nghĩa là trong số những thứ được đề cập đến, cái nào là tốt nhất/ là số một.

A.Cấu trúc:

[Danh từ 1] のなかで、[Danh từ 2] が いちばん (+ [Tính từ]) + (です)

B.Ví dụ:

  1. あの図書館  (としょかん) のなかで この本がいちばん。Trong thư viện kia thì cuốn sách này là hay nhất. (としょかん: thư viên)
  2. かのじょは どうぶつのなかで ねこが いちばん   すきです。Cô ấy thích mèo nhất trong số các động vật. (どうぶつ: động vật)
  3. わたしは かもくのなかで えいごが いちばん  じょうずです。Tôi giỏi tiếng Anh nhất trong số các môn học. (科目: かもく: môn học)
  4. 魚のなかで サーモンが いちばん おいしいです。Trong số các loài cá thì cá hồi ngon nhất. (魚:さかな: cá、サーモン: cá hồi)
  5. 日本のなかで 東京が いちばん にぎやかです。Tokyo là ồn ào náo nhiệt nhất trong các thành phố của Nhật. (東京:とうきょう: Tokyo)
  6. ともだちのなかで さくらさんが いちばん せがたかいです。Sakura là người cao nhất trong số bạn bè của tôi. (せがたかい: cao)
  7. 日本語のなかで かんじが いちばん むずかしいです。Trong tiếng Nhật thì kanji là khó nhất.

chúng ta đã xong Cấu trúc N5…のなかで…がいちばん

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận