Tính từ trong tiếng nhật – Những kiến thức cơ bản

106504889 198898424790288 8050208508091610238 n

Tính từ trong tiếng nhật – Những kiến thức cơ bản

Có hai loại:Tình từ đuôi i và tính từ đuôi na

1. い・形容詞 (い・けいようし): Tính từ đuôi -i, là những tính từ kết thúc bằng âm い

Ví dụ: たのしい: vui vẻ; やさしい: hiền/ dễ; たかい: cao, đắt; おおきい: to, lớn

2. な・形容詞 (な・けいようし): Tính từ đuôi -na, là những tính từ kết thúc bằng な . Đa số các tính từ này được cấu tạo từ danh từ + đuôi な

Ví dụ: かんたんな: dễ, đơn giản; きれいな: đẹp/sạch; しずかな: yên tĩnh.

Các cấu trúc cơ bản của tính từ:

1. Tính từ -i:

Thể khẳng định (hiện tại): Chủ ngữ + は +  tính từ -i + です。

Ví dụ: このほんは おもしろいです。Cuốn sách này thú vị.

このコンピューターは たかいです。Cái máy tính này đắt.

Thể phủ định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + くない + です。

Ví dụ: このほんは おもしろくないです。Cuốn sách này không thú vị.

このコンピューターは たかくないです。Cái máy tính này không đắt.

Thể khẳng định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + かった + です。

Ví dụ: きのうは あつかったです。Hôm qua trời nóng. (あつい: nóng)

パーティーは たのしかったです。Bữa tiệc đã (rất) vui. (たのしい : vui)

Thể phủ định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -i (bỏ い) + くなかった + です。

Ví dụ: きのうは あつくなかったです。Hôm qua trời không nóng

パーティーは たのしくなかったです。Bữa tiệc đã không vui.

Lưu ý: Khi nói với bạn bè, người thân, người quen biết có thể bỏ 「です」( hay dùng trong hội thoại hàng ngày)

Ví dụ: きのう あつかったね。Hôm qua nóng nhỉ.

このコンピューター たかいよ。Cái máy tính này đắt đấy.

tinhtu i thengan1 830x208 1
Bảng tóm tắt tính từ い(Cách nói lịch sự và cách nói ngắn trong hội thoại)

Thể khẳng định (hiện tại): Chủ ngữ + は +  tính từ -na (bỏ な) + です。

Ví dụ: このへやは きれいです。Phòng này sạch. (きれいな: đẹp/sạch)

かのじょは ゆうめいです。Cô ấy nổi tiếng đấy. (ゆうめいな: nổi tiếng)

Lưu ý: Cách nói thân mật (hay dùng trong hội thoại) của 「です」là 「だ」

Ví dụ: このへや きれいだね。Phòng này sạch nhỉ.

Thể phủ định (hiện tại): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + じゃ/ではありません。

Ví dụ: このへやは きれいじゃありません/ きれいではありません。Phòng này không sạch.

かのじょは ゆうめいじゃありません/ ゆうめいではありません。Cô ấy không nổi tiếng.

Lưu ý: Cách nói ngắn hay dùng trong hội thoại của 「じゃ/ではありません」là 「じゃない/ではない」.「ではない」lịch sự hơn 「じゃない」

Ví dụ: このへや きれいじゃないね。Phòng này không sạch (gì cả)

Thể khẳng định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + でした。

Ví dụ: このへんは しずかでした。Khu vực này đã (từng) yên tĩnh. (しずかな: yên tĩnh)

きのう、わたしは ひまでした。Hôm qua tôi đã rảnh. (ひまな : rảnh)

Lưu ý: Cách nói thân mật (hay dùng trong hội thoại) của 「でした」là 「だった」

Ví dụ: このへん しずかだったよ。Khu vực này đã rất yên tĩnh đấy.

Thể phủ định (quá khứ): Chủ ngữ + は + tính từ -na (bỏ な) + じゃ/ではありませんでした。

Ví dụ: このへんは しずかではありませんでした。Khu vực này đã không yên tĩnh.

きのう、わたしは ひまじゃありませんでした。Hôm qua tôi đã không rảnh.

Lưu ý: Cách nói  ngắn (hay dùng trong hội thoại) của 「じゃ/ではありませんでした」là 「じゃなかった/ ではなかった」. 「 ではなかった」lịch sự hơn 「じゃなかった」.

Ví dụ: きのう、ひまじゃなかったよ。Hôm qua tôi không rảnh đâu.

Bảng tóm tắt tính từ な (Cách nói lịch sự và cách nói ngắn trong hội thoại)tinhtu na thengan1

chúng ta đã xong Tính từ trong tiếng nhật – Những kiến thức cơ bản

Nếu có thắc mắc các bạn nhớ để lại nhận xét bên dưới nhé.xem thêm tổng hợp ngữ pháp:

Tổng Hợp Ngữ pháp n1

Tổng Hợp Ngữ pháp n2

Tổng Hợp Ngữ pháp n3

Tổng Hợp Ngữ pháp n4

Tổng Hợp Ngữ pháp n5

Đọc tin tức mới tại nhật của đài NHK->cách học tiếng nhật hay nhất.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận